
QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ khoản 2 Điều 308, khoản 1 Điều 309 của Bộ luật tố tụng dân sự. Chấp nhận một phần kháng cáo của nguyên đơn ông Võ Văn A, sửa Bản án sơ thẩm số 87/2019/DS-ST ngày 11/10/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Áp dụng: Điều 274, Điều 275, khoản 1 Điều 278, Điều 280, Điều 440 và Điều 500 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 26, Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Võ Văn A.
Buộc vợ chồng ông Vũ Xuân N và bà Đinh Thị T1 phải có nghĩa vụ trả cho ông Võ Văn A số tiền chuyển nhượng nhà đất còn lại chưa thanh toán là 450.000.000 đồng (bốn trăm năm mươi triệu đồng chẵn).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Võ Văn A về việc buộc vợ chồng ông Vũ Xuân N và bà Đinh Thị T1 phải trả lãi suất đối với số tiền 450.000.000 đồng.
3. Về án phí:
– Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc vợ chồng ông Vũ Xuân N và bà Đinh Thị T1 phải chịu 22.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Võ Văn A số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008199 ngày 02/10/2018 và số tiền 11.000.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0008542 ngày 26/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
– Án phí dân sự phúc thẩm: Nguyên đơn ông Võ Văn A không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả cho ông Võ Văn A số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm là 300.000 đồng mà ông Võ Văn A đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0005145, ngày 29/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
4. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Xem file đính kèm toàn văn Bản án số: 34/2020/DS-PT
KHUNG GIỜ TƯ VẤN PHÁP LUẬT:
- – 14h – 16h Thứ 4 hàng tuần qua kênh Zalo
- – Nhắn tin để được luật sư True & Partners tư vấn trực tiếp – hỗ trợ ban đầu miễn phí.
TRUE & PARTNERS
CÔNG TY LUẬT TNHH TRUE & PARTNERS
NIỀM TIN – MINH BẠCH – TRÁCH NHIỆMTrụ sở chính: Tầng 2, 85 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP.HCM
VP1: 116 Tạ Hiện, Phường Cát Lái, TP.HCM (Phường Thạch Mỹ Lợi cũ, gần Toà án Nhân dân Khu vực 2)
VP2: CH5, SkyCenter, 5B Phổ Quang, Phường Tân Sơn Hòa, TP.HCM (phường 2, Tân Bình cũ)
Email: luatsu@trueandpartner.vn
Hotline: 0972.61.51.81
Zalo: 086.577.81.82